Giá: Liên hệ
Lượt xem: 5.001
Khi một bộ ru lô có nhiều trục, tên gọi giống nhau chưa bảo đảm các trục có cùng kích thước hoặc cùng mặt bọc.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Khi một bộ ru lô có nhiều trục, tên gọi giống nhau chưa bảo đảm các trục có cùng kích thước hoặc cùng mặt bọc. Đánh mã R1, R2 theo đúng vị trí máy và gắn mã đó với bản vẽ, ảnh và số lượng. Một trục dùng mặt mịn, trục khác có thể cần rãnh mắt cáo hoặc chà nhám theo yêu cầu đã nêu; phải ghi từng lựa chọn trong bảng, không dùng một dòng “bọc cao su” chung cho cả bộ.
Danh sách ru lô của bộ.
Để tránh nhầm hai chi tiết nhìn gần giống nhau, hãy đặt mã chi tiết ngay trên ảnh và bản vẽ. Chụp toàn trục với thước hoặc vật chuẩn, rồi chụp mặt đầu, vùng cần bọc và nơi tiếp giáp với ổ đỡ. Một ảnh cận cảnh bề mặt không thể hiện chiều dài toàn bộ hay các đoạn vai. Nếu bản vẽ có nhiều phiên bản, ghi ngày và số phiên bản đang dùng. Khi mẫu cũ và bản vẽ khác nhau, lập bảng hai cột “hiện trạng” và “kích thước đích” để người duyệt biết con số nào dùng cho gia công.
Yêu cầu mặt trơn hay rãnh.
Đối với từng mã, đo đường kính lõi, đường kính sau bọc, chiều dài vùng bọc và phần trục không bọc. Nếu hai trục chỉ khác chiều dài vài milimét, giữ hai dòng tách biệt. Mặt trơn, chà nhám và rãnh là mô tả bề mặt; hình rãnh phải có bản vẽ riêng nếu cần. Cần ghi chiều quay hoặc chiều mặt vân khi bản thiết kế yêu cầu, nhưng không tự suy chiều đó từ vị trí trục trên ảnh.
Các kích thước trên trục phải có mốc đo và đơn vị thống nhất. Đường kính lõi, đường kính sau bọc, chiều dài vùng bọc, chiều dài hai đầu không bọc và vị trí rãnh hoặc vai là những số khác nhau. Với trục đã qua sử dụng, đo ở nhiều điểm dọc vùng làm việc để phát hiện chỗ mòn lệch hoặc biến dạng, nhưng không tự lấy trung bình làm kích thước thiết kế. Nếu có chỗ cần giữ nguyên như cổ lắp ổ hoặc then, tô trên bản vẽ. Vùng không bọc cần được mô tả rõ như vùng có lớp bọc.
Bảng kích thước từng mã trục.
Danh sách giao nhận nên đối chiếu số trục thực có với số trên bản vẽ máy. Nếu có trục dự phòng, ghi riêng mã và trạng thái; không cộng vào mã R1 mà bỏ mất kích thước. Kèm ảnh toàn bộ cụm và ảnh từng trục có nhãn giúp người nhận kiểm tra đúng chi tiết. Trang mã 260 phù hợp khi chỉ lập hồ sơ một trục, còn ở đây trọng tâm là không lẫn các trục trong cùng bộ.
Yêu cầu bề mặt nên được duyệt bằng chữ và mẫu: trơn, chà nhám, rãnh hoặc màu theo đúng chi tiết. Khi có rãnh, ghi mạng rãnh trên mặt triển khai, chiều đặt và các vùng chừa mép. Khi có màu, ảnh chụp nên đi kèm mẫu vật liệu hoặc tiêu chí màu nếu khách cần nhất quán. Những từ như chịu lực, giảm rung hay chịu nhiệt trong tên hàng không thay thế dữ liệu tải hoặc môi trường vận hành. Nếu tiêu chí hiệu năng quan trọng, khách cần gửi hồ sơ vận hành và cách đánh giá mong muốn để được xác nhận riêng.
Hai tình huống cần xác nhận
Khi mới có một phần thông tin
Khách chỉ biết tổng cộng sáu ru lô: đánh mã sáu vị trí rồi đo từng trục trước khi báo một quy cách.
Khi mẫu và bản vẽ cần đối chiếu
Khách có bản vẽ bộ cũ nhưng vừa đổi một trục: tô rõ trục đổi và cập nhật riêng kích thước, mặt bọc trên phiên bản cuối.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Bảng này là phiếu yêu cầu theo chi tiết thực tế. Ô trống phải do khách hoặc người phụ trách kỹ thuật xác nhận; không xem là bảng quy cách có sẵn.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Mã chi tiết | … theo bản vẽ |
| Hình cắt / kích thước lõi | … mm; ghi hiện trạng và mốc đo |
| Kích thước đích | đường kính ngoài … mm; chiều dài … mm |
| Vùng bọc / lỗ | vùng bọc … mm; đầu không bọc … mm |
| Yêu cầu bề mặt | … theo mẫu đã duyệt |
| Số lượng | … trục theo mã |
Kiểm tra hồ sơ trước khi đặt
Một phiếu yêu cầu có thể có nhiều trục nhưng mỗi biến thể phải thành một dòng. Ghi mã, số lượng, kích thước hiện trạng, kích thước đích, mặt bọc và điều kiện dùng. Nếu một trục dự phòng có thông số khác trục đang lắp, đặt mã khác dù hình ngoài tương tự. Khi thông tin còn thiếu, ghi “chờ đo” hoặc “chờ duyệt mẫu” ngay tại trường tương ứng; không điền theo suy đoán để bảng có vẻ đầy đủ. Trước khi giao chi tiết hoặc chốt đơn, người mua đối chiếu lại phiên bản bản vẽ với danh sách thực tế.
Ở khâu kiểm tra hồ sơ, xem mặt cắt dọc trước để xác định đúng đầu chuẩn và chiều dài vùng bọc, sau đó xem mặt cắt ngang để đối chiếu lõi và đường kính đích. Kiểm tiếp ảnh hiện trạng và mẫu bề mặt theo đúng mã. Nếu thiếu một số đo có ảnh hưởng tới lắp ráp, trả về đúng câu hỏi đó cho người phụ trách máy thay vì đổi cả yêu cầu. Sau khi bổ sung, cập nhật phiên bản cuối ở tất cả bản vẽ, bảng kê và ảnh có chú thích. Điều này giúp đơn gia công theo một bộ thông tin nhất quán.
Đặt gia công
Tham khảo Bọc trục con lăn cao su, Gia công đắp trục cao su, Gia công đắp trục cao su chịu nhiệt cho rulo. Các trang liên quan giúp chọn đúng loại hồ sơ đặt. Khi hỏi bọc trục con lăn ru lô bằng cao su, gửi mã chi tiết, mẫu hoặc bản vẽ cuối, kích thước hiện trạng và đích, yêu cầu bề mặt, số lượng cùng điều kiện sử dụng liên quan. Ghi những yêu cầu còn cần xác nhận trước khi chốt; thời gian, giá và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







