Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Cao su cuộn 10li - 10mm - 10ly

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 8.827

Ba cách ghi 10li, 10mm, 10ly trên tên cùng hướng tới độ dày danh nghĩa 10 mm. Trước khi chọn, đo khoảng cao còn cho lớp cao su trong cụm và nêu kích thước đó lấy ở trạng thái nào.

Thông tin chi tiết

Ba cách ghi 10li, 10mm, 10ly trên tên cùng hướng tới độ dày danh nghĩa 10 mm. Trước khi chọn, đo khoảng cao còn cho lớp cao su trong cụm và nêu kích thước đó lấy ở trạng thái nào. Độ dày vật tư không tự cho biết mức nén khi sử dụng, vì kết quả còn phụ thuộc cách lắp và tải.

10 mm và khoảng cao cho phép.

Độ dày danh nghĩa trong tên là một kích thước của vật tư trước khi đặt vào cụm. Khi chọn cỡ, đặt nó cạnh kích thước khe hoặc cao độ mà thiết kế cho phép, đồng thời nêu các lớp khác đã chiếm chỗ. Một phép đo trên vật tư cũ đang chịu ép không luôn thể hiện cỡ ban đầu. Nếu khách chỉ có mẫu cũ, ghi vùng bị dập và đo thêm đoạn còn nguyên khi có thể.

So 8 và 15 theo bản vẽ.

Nếu bản vẽ có các cỡ 8, 10 hoặc 15 mm trong những vị trí khác nhau, đối chiếu từng mã vị trí. Không nâng lên 15 mm chỉ vì muốn “dày hơn”, cũng không hạ xuống 8 mm để dễ lắp khi thiết kế chưa chấp thuận. Ghi cỡ 10 mm là quy cách đang hỏi, kèm khoảng lắp để người phụ trách kiểm tra.

Khổ nguồn cần xác nhận trước khi quy đổi nhu cầu thành số cuộn hoặc số mét. Trên phiếu, ghi bề rộng đoạn cần nhận và chiều dài từng đoạn, rồi để bên cung cấp đối chiếu với khổ thực. Nhiều đoạn nhỏ cùng độ dày vẫn cần số lượng riêng; chỉ gửi tổng diện tích có thể làm thiếu thông tin về hướng cắt, mối nối và phần không được ghép.

Khổ cần báo riêng.

Trang này tập trung quyết định chọn cỡ 10 mm; đơn cuộn theo khổ và danh sách đoạn cắt có thể đối chiếu ở trang mã 320. Dù đã chọn đúng cỡ, vẫn cần khổ, chiều dài và số đoạn để có thể báo vật tư. Không lấy quy cách cuộn 1 m × 10 m của mã 320 làm mặc định cho mã 171.

Nếu chiều dài chạy qua góc hoặc qua khu vực có vật cản, vẽ đường đi với điểm đầu, điểm cuối và vị trí nối. Tách các đoạn thẳng, đoạn cần khoét và các đoạn sẽ ghép. Điều này cho phép kiểm tra cách giao mong muốn: nguyên cuộn để tự xử lý hay các miếng cắt sẵn. Cách giao không được suy ra từ chữ “cuộn” trong tên vì người mua có thể cần nhiều loại đoạn.

Hai tình huống cần đối chiếu

Khi mới có một phần số đo

Khách chỉ biết chiều cao khe: gửi số đo khe và cấu tạo các lớp khác, ghi chưa rõ mức cao dành riêng cho cao su.

Khi mẫu hoặc mặt bằng khác hồ sơ

Khách đang thay tấm cũ đã nén: đo chỗ còn nguyên và xem bản vẽ ban đầu trước khi xác định cần 10 mm.

Bảng thông tin đặt đúng mẫu

Khi một đơn có cả đoạn 10 mm dưới máy và đoạn 8 mm ở lối đi, tách thành hai dòng ngay từ bảng vật tư. Chụp mã vị trí trên bản vẽ và ghi độ dày tương ứng để tránh cắt toàn bộ cùng một cỡ. Nếu chưa biết vị trí nào thuộc 10 mm, giữ yêu cầu ở bước đối chiếu thiết kế. Việc cân nhắc cỡ không nên bị thay thế bằng lựa chọn tùy theo hình cuộn hoặc màu cao su.

Bảng dưới đây là phiếu khách điền cho vị trí sử dụng thực tế. Giá trị chưa có căn cứ được để mở để xác nhận; không xem đây là bảng kích thước tồn kho của mã hàng.

Thông tinGiá trị cần ghi
Độ dày danh nghĩa10 mm
Khổ/bề rộng yêu cầu… mm / cần xác nhận
Chiều dài từng đoạn… mm hoặc m; ghi đơn vị
Số đoạn… đoạn theo mã vị trí
Dạng giaonguyên cuộn / đoạn cắt / miếng cắt: chọn
Vị trí sử dụng…

Kiểm tra mẫu trước khi đặt số lượng

Khi kiểm tra mẫu, so kích thước ở trạng thái chưa lắp với bản vẽ và ghi đơn vị đo trên từng số. Nếu mẫu không vừa, đánh dấu đúng vị trí, đối chiếu lại khe và lớp nền trước khi điều chỉnh cỡ. Không dùng độ dày để suy khả năng chịu lực, hệ số ma sát hoặc khả năng giảm chấn. Những yêu cầu vận hành phải có dữ liệu riêng của thiết bị hoặc công trình để xác nhận.

Đặt hàng

Tham khảo Cao su cuộn 8li - 8mm - 8ly, Cao su cuộn dày 10mm, thảm cao su cuộn. Các trang liên quan giúp đối chiếu cỡ, dạng cung cấp hoặc vị trí dùng; không có nghĩa chúng thay thế cùng một quy cách. Khi đặt cao su cuộn 10li - 10mm - 10ly, gửi sơ đồ/bản vẽ, mẫu nếu có, độ dày, khổ, chiều dài từng đoạn, số đoạn và dạng giao mong muốn. Ghi riêng thông tin cần người phụ trách kỹ thuật xác nhận trước khi chốt.

Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Cao su cuộn
Zalo 0901 434 919