Giá: Liên hệ
Lượt xem: 7.430
Độ dày 2 mm chỉ mô tả lớp cao su cuộn trong tên hàng.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Độ dày 2 mm chỉ mô tả lớp cao su cuộn trong tên hàng. Nếu vật tư nằm trên nền có lớp phủ, keo hoặc tấm khác, tổng chiều cao của cụm có thể khác; cần ghi từng lớp theo bản vẽ thay vì coi 2 mm là số đo toàn bộ hệ.
2 mm là chiều dày vật tư.
Độ dày danh nghĩa trong tên là một kích thước của vật tư trước khi đặt vào cụm. Khi chọn cỡ, đặt nó cạnh kích thước khe hoặc cao độ mà thiết kế cho phép, đồng thời nêu các lớp khác đã chiếm chỗ. Một phép đo trên vật tư cũ đang chịu ép không luôn thể hiện cỡ ban đầu. Nếu khách chỉ có mẫu cũ, ghi vùng bị dập và đo thêm đoạn còn nguyên khi có thể.
Bề mặt và lớp bên dưới.
Đo bề mặt nhận lớp cao su và phần có thể nâng cao độ. Nếu có mép chuyển tiếp với sàn hoặc bộ phận lân cận, ghi cao độ hai phía. Không tự gán phương pháp cố định, loại keo hay khả năng bám; sản phẩm cuộn không mặc nhiên có một mặt keo.
Khổ nguồn cần xác nhận trước khi quy đổi nhu cầu thành số cuộn hoặc số mét. Trên phiếu, ghi bề rộng đoạn cần nhận và chiều dài từng đoạn, rồi để bên cung cấp đối chiếu với khổ thực. Nhiều đoạn nhỏ cùng độ dày vẫn cần số lượng riêng; chỉ gửi tổng diện tích có thể làm thiếu thông tin về hướng cắt, mối nối và phần không được ghép.
Số đoạn cần cắt.
Lập bảng rộng dài từng đoạn để tính phần cần cắt. Với lớp 2 mm, việc ghi đơn vị càng quan trọng khi bản vẽ dùng cả cm và mm: quy đổi cùng một đơn vị trên phiếu rồi giữ nguyên số gốc trong chú thích nếu cần. Kiểm tra lại chiều dài đo theo tuyến, không theo đường chéo ngắn hơn.
Nếu chiều dài chạy qua góc hoặc qua khu vực có vật cản, vẽ đường đi với điểm đầu, điểm cuối và vị trí nối. Tách các đoạn thẳng, đoạn cần khoét và các đoạn sẽ ghép. Điều này cho phép kiểm tra cách giao mong muốn: nguyên cuộn để tự xử lý hay các miếng cắt sẵn. Cách giao không được suy ra từ chữ “cuộn” trong tên vì người mua có thể cần nhiều loại đoạn.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khi mới có một phần số đo
Khách gửi số “2” mà không rõ đơn vị: xác nhận đó là mm trước khi nhập đơn.
Khi mẫu hoặc mặt bằng khác hồ sơ
Khách đưa tổng chiều cao của nhiều lớp: yêu cầu tách phần cao su 2 mm và các lớp khác để không đặt sai quy cách.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Khi có lớp hoàn thiện đặt trên cao su 2 mm, hãy ghi riêng độ dày lớp hoàn thiện trên sơ đồ mặt cắt để người duyệt không cộng gộp sai. Nếu cần giữ cao độ ngang với vùng sàn kế cận, đo mức chênh ngay tại mép tiếp giáp. Độ dày danh nghĩa của cuộn là một thông tin mua vật tư; cao độ sau hoàn thiện là yêu cầu của cả hệ lớp và phải được kiểm tra theo bản vẽ thi công.
Bảng dưới đây là phiếu khách điền cho vị trí sử dụng thực tế. Giá trị chưa có căn cứ được để mở để xác nhận; không xem đây là bảng kích thước tồn kho của mã hàng.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Độ dày danh nghĩa | 2 mm |
| Khổ/bề rộng yêu cầu | … mm / cần xác nhận |
| Chiều dài từng đoạn | … mm hoặc m; ghi đơn vị |
| Số đoạn | … đoạn theo mã vị trí |
| Dạng giao | nguyên cuộn / đoạn cắt / miếng cắt: chọn |
| Vị trí sử dụng | … |
Kiểm tra mẫu trước khi đặt số lượng
Khi kiểm tra mẫu, so kích thước ở trạng thái chưa lắp với bản vẽ và ghi đơn vị đo trên từng số. Nếu mẫu không vừa, đánh dấu đúng vị trí, đối chiếu lại khe và lớp nền trước khi điều chỉnh cỡ. Không dùng độ dày để suy khả năng chịu lực, hệ số ma sát hoặc khả năng giảm chấn. Những yêu cầu vận hành phải có dữ liệu riêng của thiết bị hoặc công trình để xác nhận.
Đặt hàng
Tham khảo Cao su cuộn 1li - 1mm - 1ly, Cao su cuộn 3li - 3mm - 3ly, thảm cao su cuộn. Các trang liên quan giúp đối chiếu cỡ, dạng cung cấp hoặc vị trí dùng; không có nghĩa chúng thay thế cùng một quy cách. Khi đặt cao su cuộn 2li - 2mm - 2ly, gửi sơ đồ/bản vẽ, mẫu nếu có, độ dày, khổ, chiều dài từng đoạn, số đoạn và dạng giao mong muốn. Ghi riêng thông tin cần người phụ trách kỹ thuật xác nhận trước khi chốt.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







