Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Cao su cuộn dày 15mm

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 7.406

Con số 15 mm trong tên là độ dày danh nghĩa của vật tư. Khi đặt, đừng dùng số 15 làm bề rộng hoặc chiều dài đoạn.

Thông tin chi tiết

Con số 15 mm trong tên là độ dày danh nghĩa của vật tư. Khi đặt, đừng dùng số 15 làm bề rộng hoặc chiều dài đoạn. Khổ có thể cung cấp phải được xác nhận riêng; từ đó mới xác định cách chia các miếng cần dùng.

15 mm và khoảng lắp.

Trên bảng cắt, đặt mã mỗi chi tiết và ghi bề rộng, chiều dài, số lượng, vị trí sử dụng. Nếu chỉ cần một phần cuộn, vẫn cần biết khổ nguồn có thể cấp tại thời điểm đặt để bố trí đường cắt. Không lấy kích thước của cỡ dày khác làm khổ của mã này. Với chi tiết có lỗ, góc bo hoặc cạnh xiên, gửi bản vẽ hình dạng thay vì quy về diện tích.

Khổ cắt theo từng phần.

Nếu bản vẽ có nhiều hình chữ nhật, đánh mã theo vị trí rồi ghi chiều rộng, chiều dài và số lượng cho từng mã. Với đoạn có phần khoét hoặc góc bo, gửi bản vẽ chi tiết thay vì chỉ báo diện tích. Cách này giúp thống nhất điều kiện cắt và cách kiểm tra hàng nhận.

Phân biệt nhu cầu nhận nguyên cuộn với nhận đoạn cắt sẵn. Nguyên cuộn cần chiều rộng và chiều dài cuộn được xác nhận; đoạn cắt cần bảng kích thước từng chi tiết. Nếu khách cần tự cắt tại công trình, ghi phần dự phòng theo yêu cầu của người dùng, không tự cộng một tỷ lệ hao hụt chung. Khi có nhiều khu, đánh dấu mối ghép được chấp nhận trên sơ đồ.

Yêu cầu dạng giao thực tế.

Hỏi rõ cần nguyên cuộn, đoạn cắt thẳng hay chi tiết theo mẫu. Không tự tính khối lượng một cuộn khi chưa có khổ, chiều dài và dữ liệu vật liệu. Nếu việc giao nhận cần giới hạn kích thước từng kiện, ghi yêu cầu đó trong đơn để được xác nhận.

Độ dày danh nghĩa mô tả một chiều của vật tư, chưa cho biết độ cứng, tải cho phép hoặc khối lượng cả cuộn. Muốn tính khối lượng cần ít nhất khổ, chiều dài và dữ liệu vật liệu; muốn đánh giá tải cần thông tin công năng riêng. Ghi rõ điều kiện sử dụng và tiêu chí kỹ thuật trong yêu cầu đặt, không biến tên “dày” thành cam kết cho mọi thiết bị hoặc mặt sàn.

Hai tình huống cần đối chiếu

Khi mới có một phần số đo

Khách chỉ biết độ dày 15 mm và tổng diện tích: gửi thêm sơ đồ khu hoặc danh sách miếng để lập khổ.

Khi mẫu hoặc mặt bằng khác hồ sơ

Khách muốn so 10 và 20 mm: đối chiếu yêu cầu cao độ/tải từ thiết kế, không suy cỡ dày hơn tự đáp ứng mọi điều kiện.

Bảng thông tin đặt đúng mẫu

Đối với các đoạn 15 mm có kích thước lớn, cách giao ảnh hưởng việc kiểm đếm: người nhận cần biết đâu là cuộn nguyên, đâu là đoạn đã cắt và mã đoạn nào thuộc vị trí nào. Ghi mã lên phiếu đặt, sau đó đối chiếu đúng mã với bản vẽ. Nếu bề mặt cần đặt có lỗ kỹ thuật, đánh dấu tọa độ lỗ trên bản vẽ; không chỉ trừ diện tích lỗ khỏi tổng lượng vật tư.

Bảng dưới đây là phiếu khách điền cho vị trí sử dụng thực tế. Giá trị chưa có căn cứ được để mở để xác nhận; không xem đây là bảng kích thước tồn kho của mã hàng.

Thông tinGiá trị cần ghi
Độ dày danh nghĩa15 mm
Khổ/bề rộng yêu cầu… mm / cần xác nhận
Chiều dài từng đoạn… mm hoặc m; ghi đơn vị
Số đoạn… đoạn theo mã vị trí
Dạng giaonguyên cuộn / đoạn cắt / miếng cắt: chọn
Vị trí sử dụng…

Kiểm tra mẫu trước khi đặt số lượng

Trước khi duyệt đơn, so bảng đoạn cắt với mặt bằng hoặc bản vẽ gốc. Dùng cùng đơn vị mm cho độ dày và các kích thước chi tiết, hoặc ghi chú đơn vị khi chiều dài tính bằng mét. Nếu hai tài liệu khác nhau, đánh dấu điểm lệch để xác nhận. Khi nhận hàng, kiểm từng mã chi tiết và giữ lại bản vẽ cuối cùng để đặt bổ sung đúng quy cách.

Đặt hàng

Tham khảo Cao su cuộn dày 10mm, Cao su cuộn dày 20mm, thảm cao su cuộn. Các trang liên quan giúp đối chiếu cỡ, dạng cung cấp hoặc vị trí dùng; không có nghĩa chúng thay thế cùng một quy cách. Khi đặt cao su cuộn dày 15mm, gửi sơ đồ/bản vẽ, mẫu nếu có, độ dày, khổ, chiều dài từng đoạn, số đoạn và dạng giao mong muốn. Ghi riêng thông tin cần người phụ trách kỹ thuật xác nhận trước khi chốt.

Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Cao su cuộn
Zalo 0901 434 919