Giá: Liên hệ
Lượt xem: 534
Để đặt đột lỗ trên tấm cao su, xác định đường bao tấm trước rồi đặt hệ mốc tọa độ cho các lỗ.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Để đặt đột lỗ trên tấm cao su, xác định đường bao tấm trước rồi đặt hệ mốc tọa độ cho các lỗ. Ghi rộng, dài, độ dày tấm và đường kính từng loại lỗ. Hình chụp một tấm đã đột có thể không thể hiện khoảng cách chính xác, nên cần bản vẽ có số đo hoặc mẫu kèm thước. Nếu khách cấp tấm nguồn, ghi số tấm và kích thước nguồn; nếu cần cung cấp tấm, nêu quy cách vật liệu muốn đối chiếu.
Biên tấm và đường kính lỗ.
Trước khi lập bảng gia công, đánh mã cho từng vị trí sử dụng và từng hình chi tiết. Kích thước tổng thể, kích thước phần tiếp xúc và số lượng là những trường khác nhau. Nếu tấm hoặc đệm cần nhiều cỡ, không gộp các cỡ vào một dòng chỉ vì cùng vật liệu. Ghi đơn vị ngay bên số và chọn một chiều nhìn cố định trên bản vẽ để người đo không xoay ngang dọc khi trao đổi. Ảnh hiện trạng nên có thước, nhưng bản vẽ cuối vẫn là tài liệu xác định kích thước đích.
Khoảng cách tâm và mép.
Khoảng cách tâm đến tâm khác khoảng cách từ mép lỗ đến mép tấm. Trên sơ đồ, chọn một góc làm gốc, đo tọa độ tâm từng lỗ theo hai trục và ghi đường kính. Với dãy hàng cột đều nhau, nêu số hàng, số cột, bước tâm và khoảng mép đầu cuối. Nếu lỗ không đều hoặc có lỗ khác cỡ, đánh mã riêng. Không chỉ ghi “đột 20 lỗ” vì cách bố trí có thể thay đổi việc lắp.
Đường bao ngoài phải được mô tả trước khi thêm lỗ, rãnh hoặc góc bo. Với hình chữ nhật, ghi rộng và dài; với hình tròn, ghi đường kính và độ dày; với hình khác, gửi bản vẽ có kích thước từng cạnh. Nếu có lỗ, chỉ rõ đường kính, tâm, khoảng cách đến mép và lỗ xuyên hay không. Một tổng diện tích không thể cho biết cách cắt hoặc số chi tiết. Khi thay hàng cũ, phần đã rách, mòn hoặc nén cần đánh dấu để không biến sai lệch sử dụng thành quy cách sản xuất mới.
Bảng số lượng từng hình.
Mỗi hình tấm cần một mã và số lượng. Nếu hai tấm cùng số lỗ nhưng khác vị trí tâm, tách thành hai bản vẽ; nếu một hình cần nhiều chiếc, ghi số chiếc cạnh mã. Khi duyệt mẫu, kiểm khoảng mép nhỏ nhất, đường kính và tâm các lỗ đại diện trước khi thực hiện số lượng. Mức sai số hoặc phương pháp gia công phải được thống nhất theo hồ sơ, không tự hứa một dung sai phổ quát cho mọi độ dày cao su.
Vật liệu nguồn cần được xác nhận cho đơn cụ thể. Khách có thể cấp tấm hoặc yêu cầu cung cấp tấm; hai tình huống cần ghi rõ trên phiếu. Độ dày, màu, độ cứng hay yêu cầu khác chỉ điền khi có mẫu hoặc thiết kế. Không lấy ảnh của một mã liên quan làm chứng cứ rằng cùng một khổ, độ dày hay vật liệu luôn có sẵn. Nếu mục đích sử dụng đòi hỏi tải, giảm rung, môi trường ẩm hoặc tiếp xúc hóa chất, gửi tiêu chí vận hành để trao đổi lựa chọn; kích thước hình học một mình không chứng minh hiệu năng.
Hai tình huống cần xác nhận
Khi mới có một phần thông tin
Khách chỉ có ảnh tấm đột lỗ: thêm mốc đo, đường bao và tọa độ tâm.
Khi mẫu và bản vẽ cần đối chiếu
Khách có bản vẽ một tấm nhưng cần nhiều phiên bản lỗ: đặt mã và số lượng riêng cho mỗi phiên bản.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Bảng này là phiếu yêu cầu theo chi tiết thực tế. Ô trống phải do khách hoặc người phụ trách kỹ thuật xác nhận; không xem là bảng quy cách có sẵn.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Mã chi tiết | … theo vị trí |
| Hình cắt / kích thước nguồn | … mm; tấm do khách cấp hay cần cung cấp |
| Kích thước đích | rộng × dài / đường kính × dày: … mm |
| Vùng bọc / lỗ | đường kính và tọa độ tâm từng lỗ: … theo bản vẽ |
| Yêu cầu bề mặt | … theo mẫu hoặc thiết kế |
| Số lượng | … miếng theo mã |
Kiểm tra hồ sơ trước khi đặt
Mỗi phiên bản bản cắt nên có số và ngày. Khi đổi số lượng của một hình, cập nhật riêng mã đó và kiểm lại tổng; khi đổi lỗ hoặc đường bao, tạo phiên bản bản vẽ mới để tránh dùng đồng thời hai hình. Phiếu giao nên giữ mã chi tiết từ bản vẽ đến từng túi hoặc bó hàng. Người nhận kiểm thử một vài kích thước, hình mép và số chiếc theo mã, không chỉ đối chiếu số tấm tổng. Nếu có sai khác, ghi đúng mã, vị trí đo và ảnh để người xử lý xác định phần cần điều chỉnh.
Khi duyệt mẫu, đặt chi tiết vào đúng vị trí lắp hoặc so với dưỡng đã có nếu điều kiện cho phép. Kiểm mặt tiếp xúc, khoảng hở, vị trí lỗ và phần mép có thể cấn; ghi phần nào phải giữ nguyên. Một lần đặt thử hình học không xác nhận mức giảm chấn, tải cho phép hay tuổi thọ. Những chỉ tiêu này phải có dữ liệu vận hành và cách đánh giá riêng. Sau bước đối chiếu, chốt một bản vẽ cuối, số lượng từng mã và dạng giao để tránh hiểu nhầm giữa tấm nguồn, miếng đã cắt và chi tiết hoàn chỉnh.
Đặt gia công
Tham khảo Cắt lẻ tấm cao su giảm chấn theo yêu cầu, Gia công đế cao su tròn, Đệm giảm chấn cao su tròn. Các trang liên quan giúp chọn đúng loại hồ sơ đặt. Khi hỏi gia công đột lỗ cao su, gửi mã chi tiết, mẫu hoặc bản vẽ cuối, kích thước hiện trạng và đích, yêu cầu bề mặt, số lượng cùng điều kiện sử dụng liên quan. Ghi những yêu cầu còn cần xác nhận trước khi chốt; thời gian, giá và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







