Giá: Liên hệ
Lượt xem: 13.832
Nội dung gốc của mã này nêu khớp PU sáu cánh dạng vuông.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Nội dung gốc của mã này nêu khớp PU sáu cánh dạng vuông. Khi nhận diện, đếm sáu cánh và xem cạnh đầu cánh có hình vuông hoặc thẳng theo mẫu, thay vì chọn trang sáu cánh tròn mã 700. Không lấy phi 105 từ tên file ảnh làm kích thước mặc định của mọi mẫu. Tên chống rung không cung cấp mức giảm rung định lượng.
Nhận diện 6 cánh vuông.
Khớp nối dạng hoa thị phải được nhận diện bằng số cánh, biên dạng cánh, vùng tâm và độ dày. Đường kính ngoài qua đầu cánh là một số đo, còn kích thước lỗ hay phần tâm là số khác. Đặt mẫu trên nền phẳng, chụp hai mặt và cạnh cùng thước; nếu cánh gãy, đánh dấu phần còn nguyên và phần cần khôi phục. Một ảnh một mặt không cho biết độ dày hoặc lỗ bậc. Mỗi kiểu cánh nên có bản vẽ riêng để tránh đặt theo tên gọi chung “khớp hoa thị”.
Bề rộng cánh và phần tâm.
Vẽ hình nhìn từ mặt và cạnh để đo bề rộng cánh, khoảng giữa cánh, vùng tâm và độ dày. Nếu lỗ tâm có bậc hoặc dạng khác tròn, gửi mặt cắt. Đường kính ngoài là số đo qua đầu cánh, không phải đường kính lỗ. Với mẫu đã mòn một góc, dùng cánh còn nguyên và bản vẽ bộ lắp để xác nhận kích thước đích.
Bộ lắp đi kèm là căn cứ quan trọng. Gửi ảnh hai nửa khớp, mã máy và bản vẽ rãnh cánh nếu có. Nếu nửa khớp đã thay, mẫu cũ có thể không còn vừa dù nhìn tương tự. Đo vùng tiếp xúc và khoảng hở theo bản vẽ, rồi đối chiếu số cánh, chiều rộng cánh và độ dày chi tiết mới. Khớp bốn, sáu và tám cánh không hoán đổi chỉ vì cùng màu hoặc đường kính ngoài gần nhau. Hình đầu cánh tròn và cạnh vuông cũng phải được tách.
Mẫu lắp và thông tin máy.
Gửi mã máy hoặc mã bộ khớp, ảnh hai nửa lắp và thông tin vận hành nếu có yêu cầu kỹ thuật. Không khẳng định sáu cánh vuông của mã này tương thích với mọi bộ sáu cánh. Khi nhận, đặt mẫu mới cạnh mẫu đã duyệt và kiểm số cánh, hình cánh, tâm và dày trước khi lắp.
Màu PU hoặc cao su giúp nhận diện mẫu nhưng không tự xác định độ cứng, tải, độ nén hay mức giảm rung. Vật liệu phải giữ đúng theo tên và hồ sơ của mã đặt; nếu khách muốn đổi vật liệu, cần người phụ trách duyệt theo điều kiện vận hành. Tải, tốc độ, môi trường tiếp xúc và tiêu chí kỹ thuật phải do khách cung cấp. Không suy hiệu suất truyền lực từ số cánh. Khi cần chứng từ, ghi cụ thể tài liệu phải đối chiếu với chi tiết sẽ giao.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khi mẫu mới có một phần số đo
Khách chỉ báo “khớp sáu cánh”: kiểm đầu cánh vuông hay tròn trước khi chọn mã.
Khi bản vẽ và mẫu cần xác nhận
Khách có ảnh ghi phi 105 nhưng không có thước: đo lại mẫu và bộ lắp, không lấy tên ảnh làm quy cách.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Bảng này ghi yêu cầu của đúng chi tiết sẽ đặt, không phải danh mục kích thước có sẵn. Trường để mở phải được khách hoặc người phụ trách xác nhận.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Vật liệu theo đơn | PU |
| Hình mặt cắt | khớp hoa thị |
| Ngoài/trong hoặc hai cạnh | ngoài … mm; tâm/lỗ … mm; dày … mm |
| Vùng chi tiết / số cánh | 6 cánh vuông |
| Số lượng | … chiếc / đoạn / tấm theo mã |
| Bản vẽ bộ lắp | mã máy, vị trí, phiên bản: khách cung cấp |
Kiểm tra trước khi duyệt đơn
Với mẫu cũ đã mòn, tách số đo hiện trạng khỏi kích thước đích. Cánh bị nén hoặc sứt có thể làm giảm đường kính đo qua đỉnh; dùng cánh còn nguyên, bản vẽ hoặc khe của bộ lắp để xác nhận. Ghi lỗ tâm có xuyên hay không và có bậc hay rãnh. Nếu hai máy dùng hai phiên bản khớp cùng số cánh, đặt hai mã và số lượng riêng. Không gộp chỉ vì mẫu có sắc màu giống nhau.
Trước khi chốt, đặt ảnh mẫu, bản vẽ chi tiết, ảnh bộ lắp và bảng số lượng cạnh nhau. Kiểm số cánh, hình cánh, đường kính ngoài, tâm/lỗ, dày và vật liệu của từng mã. Người nhận so mẫu mới với mẫu đã duyệt trước khi lắp; nếu có sai khác, ghi đúng vị trí đo. Đơn thay thế sau này nên giữ mã và phiên bản bản vẽ của bộ khớp, bởi tên gọi chung không đủ để tái tạo hình. Những số đo chưa có phải được hỏi lại, không tự điền theo ảnh sản phẩm.
Đặt hàng
Tham khảo Khớp nối nhựa pu 6 cánh tròn, Khớp nối hoa thị nhựa PU, Khớp nối chống rung nhựa PU. Các trang liên quan giúp đối chiếu dạng hàng hoặc chi tiết thay. Khi hỏi mua khớp nối nhựa pu chống rung cho máy, gửi tên vật liệu, mã máy hay vị trí lắp, mẫu hoặc bản vẽ có thước, kích thước mặt cắt, số lượng và điều kiện vận hành liên quan. Ghi rõ các trường chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







