Giá: Liên hệ
Lượt xem: 21.636
Trang này tập trung chọn phôi PU dạng tấm trước khi lập đơn chi tiết.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Trang này tập trung chọn phôi PU dạng tấm trước khi lập đơn chi tiết. Ghi vật liệu PU theo bản vẽ, độ dày mong muốn, rộng và dài phôi hoặc miếng lớn nhất sẽ cắt. Nếu bản vẽ có tiêu chí độ cứng hay cấp vật liệu, gửi nguyên tiêu chí để đối chiếu; tên PU không tự xác định một mức cứng. Mã 398 tập trung bảng chi tiết cắt từ tấm, còn mã này giúp xác định tấm nguồn phù hợp. Không coi hai mã là hai cấp PU khác nhau khi chưa có tài liệu.
Phôi tấm PU.
Trước khi đặt PU dạng tấm, ghi vật liệu trên bản vẽ, độ dày, khổ và dạng giao. Một tấm nguồn khác một miếng thành phẩm: tấm nguồn có rộng, dài và số tấm; miếng cắt có mã, đường bao, lỗ và số chiếc. Nếu khách chỉ đưa tổng diện tích, chưa thể xác định miếng lớn nhất có vừa khổ nguồn hay không. Cần xác nhận khổ có thể cấp theo đúng độ dày, rồi mới bố trí hình. Không lấy thông số của một cỡ PU khác trong danh mục làm khổ mặc định cho mã đang hỏi.
Khổ và dày cần chọn.
Khổ phôi và độ dày phải được xác nhận cùng nhau. Một khổ có ở cỡ dày này không bảo đảm cũng có ở cỡ dày khác. Nếu khách cần nguyên tấm, ghi số tấm; nếu khách định tự cắt, gửi sơ đồ miếng lớn để xem khổ có đủ. Nếu một chi tiết có phần nhô hoặc đường cong, dùng kích thước bao và bản vẽ hình thật, không chỉ nêu tổng diện tích.
Bản cắt nên có mốc đo rõ, nhất là ở góc bo, cạnh xiên hoặc phần khoét. Với lỗ, ghi đường kính, tọa độ tâm và lỗ xuyên hay mù; với rãnh, ghi rộng, dài và sâu. Hai chi tiết cùng diện tích nhưng khác đường bao vẫn là hai mã. Nếu khách định gia công tiếp, phân biệt kích thước phôi sẽ nhận và kích thước đích sau gia công. Phần biên chừa thêm phải theo bản vẽ, không tự cộng một tỷ lệ hao hụt. Đánh dấu mặt tiếp xúc hoặc mặt nhìn nếu hai mặt có yêu cầu khác nhau.
Phân biệt phôi với chi tiết hoàn thiện.
Trước khi chốt phôi, làm rõ dạng giao: tấm nguyên, phôi cắt sơ bộ hay chi tiết đã hoàn thiện. Nếu nhận phôi để gia công tiếp, ghi kích thước phôi riêng với kích thước đích và biên gia công do thiết kế yêu cầu. Điều kiện vận hành của chi tiết cuối cần khách cung cấp để đối chiếu vật liệu; không suy tải từ độ dày tấm.
PU là tên họ vật liệu trong đơn, không tự chỉ ra độ cứng, màu, khả năng chịu tải hoặc mức đàn hồi của tấm cụ thể. Khách cần gửi tiêu chí vật liệu, mẫu đã duyệt và điều kiện dùng nếu chúng quyết định lựa chọn. Khi cần chứng từ hoặc phép thử, ghi rõ tên tài liệu và yêu cầu đối chiếu; ảnh tấm không thay được chúng. Nếu chưa có thông số, vẫn có thể hoàn thiện bản vẽ hình học và giữ trường vật liệu chờ xác nhận. Không suy mức hiệu năng chỉ từ độ dày hoặc dáng miếng.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khi mẫu mới có một phần số đo
Khách chỉ biết cần “tấm PU”: bổ sung dày, khổ và mục đích cắt.
Khi bản vẽ và mẫu cần xác nhận
Khách đã có bản vẽ nhiều miếng: xác định miếng lớn nhất, hỏi khổ phôi rồi chuyển sang bảng cắt mã 398.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Bảng này ghi yêu cầu của đúng chi tiết sẽ đặt, không phải danh mục kích thước có sẵn. Trường để mở phải được khách hoặc người phụ trách xác nhận.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Vật liệu theo đơn | PU |
| Hình mặt cắt | tấm |
| Ngoài/trong hoặc hai cạnh | dày … mm; khách cung cấp; rộng × dài … mm |
| Vùng chi tiết / số cánh | đường bao/lỗ … theo bản vẽ |
| Số lượng | … chiếc / đoạn / tấm theo mã |
| Bản vẽ bộ lắp | mã máy, vị trí, phiên bản: khách cung cấp |
Kiểm tra trước khi duyệt đơn
Mẫu cũ giúp xác định vị trí lắp nhưng có thể đã bị mòn hoặc nén. Chụp cạnh để đo độ dày ở vùng còn nguyên, đánh dấu chỗ biến dạng và đối chiếu bản vẽ ban đầu. Nếu hai miếng nhìn giống nhau nhưng một miếng có lỗ lệch, giữ hai mã khác nhau. Khổ tấm và cách xếp cắt chỉ được chốt sau khi có số lượng từng mã. Trường hợp chi tiết vượt khổ, cần hỏi phương án thiết kế thay vì tự ghép hoặc cắt đôi khi bản vẽ không cho phép.
Trước khi duyệt đơn, so bản vẽ cuối, mẫu vật liệu, bảng số lượng và dạng giao. Người nhận kiểm nhãn PU, độ dày, kích thước của các miếng đại diện và số chiếc theo mã. Nếu bản vẽ đổi lỗ hoặc đường bao, cập nhật phiên bản cho mã bị ảnh hưởng; đơn bổ sung phải dùng đúng phiên bản đã duyệt. Yêu cầu về mép cắt, sai số hoặc bề mặt cần được thống nhất trong đơn. Một mẫu lắp thử hình học không tự chứng minh khả năng chịu tải hoặc tuổi thọ của vật liệu.
Đặt hàng
Tham khảo Tấm nhựa PU, Nhựa PU dạng cây đặc, Tấm Nhựa PU Dày 60mm. Các trang liên quan giúp đối chiếu dạng hàng hoặc chi tiết thay. Khi hỏi mua nhựa pu dạng tấm, gửi tên vật liệu, mã máy hay vị trí lắp, mẫu hoặc bản vẽ có thước, kích thước mặt cắt, số lượng và điều kiện vận hành liên quan. Ghi rõ các trường chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







