Giá: Liên hệ
Lượt xem: 16.064
Độ dày 1 mm trong tên là cỡ danh nghĩa của vật tư PTFE tấm.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Độ dày 1 mm trong tên là cỡ danh nghĩa của vật tư PTFE tấm. Khi đặt miếng mỏng, ghi độ dày riêng với rộng và dài; không lấy số 1 mm làm khổ hoặc khoảng hở toàn bộ cụm. Nếu có lớp khác nằm cùng, bản vẽ mặt cắt cần cho thấy lớp PTFE nằm ở vị trí nào. Hình ảnh dạng cuộn trong hồ sơ cũ không đủ để quyết định mọi đơn đều giao cuộn hay một khổ cố định.
Dày 1 mm theo hồ sơ.
Tấm nguồn cần được ghi bằng độ dày, rộng và dài; miếng thành phẩm cần đường bao, lỗ/rãnh và số lượng. Hai phần thông tin này không thay thế nhau. Một bản vẽ có nhiều miếng cùng diện tích nhưng khác hình vẫn phải tách mã vì cách xếp cắt khác. Chọn mốc đo ở một góc, ghi đơn vị cạnh từng số và đánh dấu mặt nhìn hoặc hướng lắp nếu thiết kế yêu cầu. Khổ tấm có thể cấp phải được xác nhận cho đúng vật liệu, cỡ dày và lô đang hỏi; không lấy khổ của mã gần kề làm mặc định.
Khổ và phần cắt.
Lập danh sách miếng A, B theo rộng × dài, lỗ và số lượng. Nếu cần nhận nguyên vật tư chưa cắt, ghi khổ và chiều dài mong muốn, rồi xác nhận dạng giao thực có. Những miếng có cạnh xiên hoặc góc khoét cần bản vẽ, không chỉ tổng diện tích. Khổ nguồn ở cỡ 1 mm phải được đối chiếu cho đúng lô.
Khi thay chi tiết cũ, chụp cả mặt và cạnh với thước, ghi vùng mòn hoặc bị biến dạng. Dùng bản vẽ hoặc phần còn nguyên để xác định kích thước đích, không tự lấy mép hỏng làm đường cắt. Với lỗ, ghi đường kính, tọa độ tâm và lỗ xuyên hay mù; với rãnh, ghi rộng, sâu và mốc bắt đầu. Nếu nhận phôi thô, phân biệt kích thước phôi và chi tiết cuối. Nếu nhận miếng hoàn thiện, yêu cầu mép và sai số phải được nêu theo bản vẽ, không tự giả định.
Số lượng chi tiết theo bản vẽ.
Khi thay lớp mỏng cũ bị gấp hoặc rách, đo phần còn nguyên và dùng bản vẽ để chốt đường bao đích. Yêu cầu điện, nhiệt hoặc môi trường tiếp xúc cần khách cung cấp tiêu chí; không suy từ 1 mm. Khi nhận, kiểm độ dày danh nghĩa, kích thước và số miếng theo mã.
Phiếu yêu cầu nên giữ nguyên tên vật liệu theo bản vẽ: PTFE/Teflon, MC nylon, POM hoặc PA. Những tên này không được đổi qua lại chỉ vì màu hoặc hình phôi gần giống. Nếu thiết kế nêu cấp vật liệu, chứng từ, tiêu chuẩn hay điều kiện sử dụng, đưa nguyên yêu cầu vào phiếu để đối chiếu đúng lô. Màu và độ dày chỉ là những thông tin nhận diện hoặc hình học, không tự chứng minh mức chịu nhiệt, điện, hóa chất, tải hay cấp tiếp xúc. Phần chưa có căn cứ phải ghi “chờ xác nhận” thay vì điền theo sản phẩm liên quan.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khi mới có một phần số đo
Khách chỉ hỏi “Teflon 1 mm”: bổ sung khổ, số lượng và dạng giao.
Khi mẫu hoặc vật liệu cần xác nhận
Khách có mẫu mỏng bị gấp: trải mẫu để nhận hình, dùng bản vẽ để xác định kích thước đích.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Bảng này ghi yêu cầu của chi tiết thực tế. Trường để mở cần khách hoặc người phụ trách xác nhận trước khi chốt; đây không phải bảng tồn kho.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Vật liệu theo tên | PTFE/Teflon |
| Dạng phôi | tấm |
| Quy cách danh nghĩa | 1 mm |
| Kích thước phần cắt | … mm theo bản vẽ; nêu lỗ/rãnh nếu có |
| Số lượng | … tấm / đoạn / chi tiết theo mã |
| Yêu cầu hồ sơ cấp vật liệu | … theo thiết kế nếu có |
Kiểm tra trước khi duyệt đơn
Trước khi chốt, đối chiếu bản vẽ cuối với mẫu và vị trí lắp. Đánh dấu số đo nào lấy từ mẫu cũ, số nào là kích thước thiết kế và số nào còn thiếu. Nếu mẫu bị mòn, nứt hoặc biến dạng, không dùng nó một mình để suy kích thước ban đầu. Ghi phiên bản bản vẽ trên bảng số lượng; khi đổi một mã, cập nhật đúng dòng bị ảnh hưởng. Các kích thước lắp quan trọng, sai số cho phép và cách kiểm cần được người phụ trách kỹ thuật xác nhận theo đơn, không hứa một mức chung cho mọi vật liệu.
Khi giao, giữ mã chi tiết trên từng tấm, đoạn hoặc bó hàng để kiểm nhận. Người nhận kiểm tên vật liệu, dạng phôi, kích thước đại diện và số lượng theo mã. Nếu phát hiện sai khác, ghi vị trí đo, ảnh có thước và phiên bản bản vẽ để xử lý đúng phần đơn. Đơn bổ sung nên dùng lại hồ sơ cuối đã duyệt; tên gọi chung hoặc ảnh một mặt không đủ tái tạo chi tiết. Những yêu cầu thử nghiệm hay chứng từ được kiểm theo tiêu chí đã thỏa thuận, không tự suy từ việc chi tiết lắp vừa.
Đặt hàng
Tham khảo Nhựa Teflon dạng tấm, Tấm nhựa teflon siêu mỏng 0.5mm, Nhựa tấm teflon dày 0.5mm, 1mm, 2mm, 3mm, 5mm. Các trang liên quan giúp đối chiếu dạng phôi hoặc cỡ riêng. Khi hỏi mua nhựa teflon dạng tấm dày 1mm, gửi tên vật liệu, bản vẽ hoặc mẫu có thước, quy cách phôi, kích thước phần cắt, số lượng và điều kiện sử dụng liên quan. Ghi rõ trường chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







