Giá: Liên hệ
Lượt xem: 13.966
Độ dày 4 mm trong tên là của tấm phíp cam riêng lẻ.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Độ dày 4 mm trong tên là của tấm phíp cam riêng lẻ. Nếu nó nằm giữa các lớp khác, tổng chiều cao cụm không đồng nghĩa tấm này dày 4 mm sau khi lắp. Ghi rõ vị trí lớp 4 mm trên mặt cắt và khoảng cao thiết kế; nếu thay tấm cũ, đối chiếu phần ít mòn hoặc bản vẽ. Chỉ số dày không cho biết bề rộng tấm nguồn hay số chi tiết có thể cắt.
Dày 4 mm.
Trước khi quy đổi nhu cầu thành số tấm, chia từng vị trí sử dụng thành mã chi tiết. Một dòng cần tên vật liệu theo hồ sơ, độ dày, hình cắt, rộng và dài cùng số lượng. Nếu chỉ yêu cầu nguyên tấm, ghi khổ mong muốn và số tấm, tránh dùng tổng diện tích thay khổ. Hai miếng có cùng diện tích nhưng rộng dài khác nhau có thể không xếp cắt theo cùng cách. Nơi có góc khuất, lỗ hoặc rãnh phải có hình vẽ riêng để người báo giá biết chính xác phần vật tư cần nhận.
Khổ từng miếng.
Đặt mỗi miếng một mã với rộng × dài, số lượng và vị trí dùng. Nếu có hai miếng cùng độ dày nhưng khác đường bao, chúng vẫn cần hai dòng; không dùng tổng diện tích để suy hình. Bản vẽ cần chỉ lỗ nếu có, khoảng mép và hướng lắp khi hình không đối xứng. Sau khi có bản cắt mới xác nhận khổ tấm có thể cung cấp và cách xếp miếng.
Khi đo mẫu, dùng thước và chụp cả mặt trên lẫn cạnh để thấy độ dày. Chọn một góc làm mốc cho các lỗ và đường khoét; ghi khoảng cách từ mốc đến tâm, không chỉ ghi khoảng cách giữa các lỗ. Nếu mép cũ đã mẻ hoặc mòn, đánh dấu số đo hiện trạng và kích thước mong muốn ở hai cột khác nhau. Bản vẽ thiết kế hoặc một chi tiết còn nguyên cần được ưu tiên để chốt cỡ sau gia công. Một ảnh thiếu thước chỉ giúp nhận dạng hình, không đủ để lập bản cắt cuối.
Bảng số lượng theo bản vẽ.
Mẫu cũ có thể giúp nhìn màu, mặt và vị trí lỗ, nhưng độ dày tại mép bị mài không nên thay cho cỡ 4 mm trong tên. Nếu khách yêu cầu một dung sai lắp cụ thể, ghi kích thước và phương pháp kiểm theo bản vẽ. Không suy mức cách điện hoặc khả năng chịu nhiệt từ 4 mm; các yêu cầu ấy phải đối chiếu tài liệu vật liệu riêng.
Màu tấm giúp nhận diện khi kiểm hàng nhưng không tự cho biết nền vật liệu, cấp điện hay nhiệt. Nếu bản vẽ yêu cầu mã vật liệu, tiêu chuẩn, chứng từ hoặc phép thử, chuyển nguyên yêu cầu đó vào phiếu mua. Người bán cần đối chiếu tài liệu của vật tư định cấp với tiêu chí của khách; không thể thay bằng câu mô tả chung. Nếu khách chưa rõ yêu cầu kỹ thuật, cứ hoàn thiện phần hình học và đánh dấu ô vật liệu chờ xác nhận. Việc tách rõ hai phần này giúp tránh đổi vật liệu chỉ vì tấm cùng màu.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khi mới có một phần hồ sơ
Khách chỉ biết tấm 4 mm nhưng không có số miếng: lập danh sách theo mã vị trí trên máy.
Khi số đo hoặc vật liệu chưa khớp
Khách có sơ đồ lớp nhưng ghi chiều cao tổng: xác định phần dành riêng cho tấm phíp trước khi đặt.
Bảng thông tin đặt đúng mẫu
Bảng này ghi dữ liệu cho chi tiết thực tế, không phải danh mục kích thước có sẵn. Trường còn mở cần được khách hoặc người phụ trách xác nhận trước khi chốt.
| Thông tin | Giá trị cần ghi |
|---|---|
| Tên vật liệu trong hồ sơ | Phíp cam dày 4mm |
| Độ dày | 4 mm |
| Rộng/dài hoặc phi | … mm; ghi rõ tấm nguồn hay chi tiết |
| Đường bao, lỗ, rãnh | … theo bản vẽ, kèm mốc đo |
| Số lượng | … tấm / miếng / đoạn theo mã |
| Yêu cầu điện/nhiệt | … do khách cung cấp, nếu có |
Kiểm tra trước khi duyệt đơn
Khổ tấm nguồn có thể thay đổi theo vật liệu và lô cấp. Sau khi có danh sách chi tiết, mới hỏi khổ nguồn để thử bố trí các hình và xác định số tấm. Nếu một hình vượt khổ, ghi chỗ cần giải quyết thay vì tự cắt đôi hoặc ghép khi bản vẽ chưa cho phép. Nếu khách cấp vật tư, ghi kích thước tấm thực giao, số tấm và mặt nào có yêu cầu giữ nguyên. Nếu nhận miếng đã cắt, ghi dạng giao từng mã. Cùng một tên tấm nhưng hai dạng giao tạo ra bảng kiểm nhận khác nhau.
Trước khi duyệt đơn, kiểm phiên bản bản vẽ, tên vật liệu, độ dày, từng kích thước và số lượng. Đặt mã lên túi hoặc bó khi giao để người nhận đối chiếu nhanh với danh sách. Nếu đổi lỗ hoặc đường bao của một miếng, tăng phiên bản đúng mã đó; không dùng bản vẽ mới cho tất cả chi tiết khi những mã khác không đổi. Lúc nhận hàng, kiểm vài kích thước quan trọng và số chiếc theo mã. Tiêu chí sai số hoặc chất lượng mép cần được ghi trong đơn nếu ảnh hưởng đến lắp ráp, không tự giả định từ tên sản phẩm.
Đặt hàng
Tham khảo Phíp cam dày 3mm, Tấm nhựa phíp cam dày 5mm, Tấm nhựa phíp màu cam. Các trang liên quan giúp chọn đúng dạng tấm, cây hoặc dịch vụ cắt. Khi hỏi mua phíp cam dày 4mm, gửi tên vật liệu theo hồ sơ, bản vẽ hoặc mẫu có thước, độ dày, kích thước từng phần, số lượng và tiêu chí điện/nhiệt nếu thiết kế có yêu cầu. Ghi riêng các thông số chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.
Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







