Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Ron xốp eva có 1 mặt keo dày 4mm

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 759

Ron xốp EVA một mặt keo, độ dày danh nghĩa 4 mm. Kiểm tra khoảng hở thực tế trước khi chọn bản rộng và chiều dài.

Thông tin chi tiết

Chọn đúng độ dày và dạng cung cấp

Khoảng hở khi đóng là khoảng cách giữa hai bề mặt ở trạng thái sử dụng; không đồng nghĩa với độ dày ron tự do. Đo tại vài điểm và ghi trạng thái cửa/nắp khi lấy số. Bản rộng là chiều phủ mặt dán, cần ghi riêng với độ dày 4 mm.

Nếu chỉ biết độ dày ron cũ, gửi mẫu và đo khe khi đóng để đối chiếu; chưa biết bản rộng thì không tự suy từ kích thước tổng. Nếu khe đổi theo bản lề hoặc góc, lập bảng số đo theo vị trí thay vì ghi một giá trị trung bình.

Đo mặt dán, khe và tuyến cần dùng

Thử một đoạn đại diện trên chính bề mặt dự kiến, ghi vị trí dán, hướng và kết quả đóng. Nếu ron bị cấn hoặc không chạm đều, lưu ảnh cùng khoảng hở; không kết luận keo hoặc vật liệu không phù hợp chỉ từ một điểm.

Khi chuẩn bị đơn cho ron xốp eva có 1 mặt keo dày 4mm, phân biệt thông số đã có trong tên/hồ sơ với phần khách cần cung cấp. độ dày 4 mm; khoảng hở; bản rộng; chiều dài tuyến; số đoạn; mặt dán; một mặt keo theo tên sản phẩm. Không đổi các trường này thành thông số sẵn có nếu chưa được xác nhận. Ghi đơn vị, mã vị trí và nguồn số đo; nếu lấy từ mẫu đã dùng, nêu tình trạng mẫu và phần nào còn nguyên.

Phiếu thông tin đặt hàng

Trường cần ghiGiá trị của đơn
độ dày 4 mm… / cần xác nhận
khoảng hở… / cần xác nhận
bản rộng… / cần xác nhận
chiều dài tuyến… / cần xác nhận
số đoạn… / cần xác nhận
mặt dán… / cần xác nhận
một mặt keo theo tên sản phẩm… / cần xác nhận

Tình huống thứ nhất: khách chỉ biết một phần kích thước. Gửi số đã đo, ảnh vị trí có thước và đánh dấu trường còn thiếu; không lấy số của một mã gần tên để điền thay. Tình huống thứ hai: khách có nhiều tuyến hoặc nhiều chi tiết. Lập từng dòng theo vị trí, chiều dài/số lượng và yêu cầu keo riêng, vì tổng mét không cho biết cách chia đoạn hoặc mặt nào cần dán.

Hai tình huống thường gặp khi lập đơn

Khi đối chiếu sản phẩm, kiểm tra đúng bề mặt nhận keo, hướng đặt và khoảng trống sau khi lắp. Nếu có mẫu cũ, đo đoạn chưa biến dạng; ghi riêng vùng bị dập, bong keo hoặc dính bẩn. Không lấy hiện trạng sau sử dụng làm bằng chứng về độ dày ban đầu, lực bám hay tính phù hợp với nền mới.

Bảng thông tin cần gửi cho mã này gồm: độ dày 4 mm; khoảng hở; bản rộng; chiều dài tuyến; số đoạn; mặt dán; một mặt keo theo tên sản phẩm. Nếu yêu cầu sử dụng có môi trường đặc biệt, ghi điều kiện cụ thể theo hồ sơ thiết bị thay vì chỉ ghi “dùng ngoài trời”, “chịu nhiệt” hoặc “bám chắc”. Các yêu cầu về vật liệu, khả năng bám và chức năng cần được xác nhận theo đơn; bài không khẳng định mọi lớp keo phù hợp mọi bề mặt.

Đối chiếu mẫu và bề mặt

Khi thử một đoạn, dùng đúng nền dán và vị trí đại diện; ghi bề mặt đã được làm sạch theo quy trình của người sử dụng hay chưa, khoảng hở và trạng thái đóng/mở. Nếu có điểm không đều, đánh dấu tọa độ thay vì mô tả chung. Không tự đặt tiêu chí lực bóc hoặc thời gian bám nếu tài liệu khách không quy định.

Có thể đối chiếu thêm Ron xốp eva có 1 mặt keo dày 3mm, Tấm xốp eva đen có 1 mặt keo dày 3mm, Tấm xốp eva đen có keo dày 2mm 4mm 5mm. Mỗi trang có vai trò/quy cách riêng; liên kết không đồng nghĩa vật liệu hoặc kích thước thay thế được. Chọn theo nhu cầu thực tế: ron theo tuyến, băng theo bản rộng/chiều dài, hoặc tấm theo sơ đồ cắt.

Đặt hàng

Trước khi chốt số lượng, cộng các đoạn theo sơ đồ, ghi số cuộn/miếng và xác nhận cách nhận hàng. Nếu cần cắt nhiều dải từ một khổ, gửi kích thước mỗi chi tiết và số lượng; nếu cần dán theo chu vi, gửi chiều dài từng cạnh, góc và điểm nối. Đánh dấu phần còn cần hỏi lại để không nhầm dự toán vật liệu với quy cách đã duyệt.

Để đặt hàng, gửi mẫu hoặc sơ đồ cắt, bản rộng, độ dày, chiều dài, số cuộn/miếng, bề mặt dán và môi trường đã xác định. Ghi rõ thông tin nào lấy từ hồ sơ, thông tin nào cần xác nhận thêm trước khi chốt. Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Ron xốp EVA
Zalo 0901 434 919