Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Tấm nhựa phíp cam dày 15mm

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 1.124

Con số 15 mm là độ dày tấm trong tên sản phẩm.

Thông tin chi tiết

Con số 15 mm là độ dày tấm trong tên sản phẩm. Nếu tấm được đặt vào khe hoặc làm lớp giữa các chi tiết, cần xem còn bao nhiêu không gian sau khi tính các lớp lân cận. Một khe đo ở trạng thái đã chịu lực có thể khác kích thước lắp ban đầu; ghi trạng thái đo và đối chiếu bản vẽ thiết kế. Không coi 15 mm là số đo bề rộng miếng hoặc cam kết độ chính xác của tấm nguồn.

15 mm là độ dày tấm.

Trước khi quy đổi nhu cầu thành số tấm, chia từng vị trí sử dụng thành mã chi tiết. Một dòng cần tên vật liệu theo hồ sơ, độ dày, hình cắt, rộng và dài cùng số lượng. Nếu chỉ yêu cầu nguyên tấm, ghi khổ mong muốn và số tấm, tránh dùng tổng diện tích thay khổ. Hai miếng có cùng diện tích nhưng rộng dài khác nhau có thể không xếp cắt theo cùng cách. Nơi có góc khuất, lỗ hoặc rãnh phải có hình vẽ riêng để người báo giá biết chính xác phần vật tư cần nhận.

Khoảng lắp theo bản vẽ.

Bản vẽ phần cắt phải có rộng, dài, vị trí lỗ, rãnh và cạnh chuẩn. Nếu chi tiết cần chừa một biên để gia công tiếp, nêu biên đó theo thiết kế; không cộng tùy ý vào kích thước đích. Miếng lớn cần đối chiếu với khổ tấm có thể cấp. Với nhiều miếng cùng dày nhưng khác đường bao, ghi số lượng cho từng mã.

Khi đo mẫu, dùng thước và chụp cả mặt trên lẫn cạnh để thấy độ dày. Chọn một góc làm mốc cho các lỗ và đường khoét; ghi khoảng cách từ mốc đến tâm, không chỉ ghi khoảng cách giữa các lỗ. Nếu mép cũ đã mẻ hoặc mòn, đánh dấu số đo hiện trạng và kích thước mong muốn ở hai cột khác nhau. Bản vẽ thiết kế hoặc một chi tiết còn nguyên cần được ưu tiên để chốt cỡ sau gia công. Một ảnh thiếu thước chỉ giúp nhận dạng hình, không đủ để lập bản cắt cuối.

Kích thước phần cắt.

Nếu đang thay tấm cũ, kiểm phần ít mòn để nhận diện hình nhưng lấy độ dày đích từ hồ sơ. Yêu cầu điện hoặc nhiệt cần tài liệu phù hợp với vật liệu đặt, không suy chỉ từ 15 mm. Khi nhận, đối chiếu độ dày, đường bao và số miếng theo phiếu cuối; nếu khoảng lắp đổi sau khi đặt, cập nhật bản vẽ trước khi cắt bổ sung.

Màu tấm giúp nhận diện khi kiểm hàng nhưng không tự cho biết nền vật liệu, cấp điện hay nhiệt. Nếu bản vẽ yêu cầu mã vật liệu, tiêu chuẩn, chứng từ hoặc phép thử, chuyển nguyên yêu cầu đó vào phiếu mua. Người bán cần đối chiếu tài liệu của vật tư định cấp với tiêu chí của khách; không thể thay bằng câu mô tả chung. Nếu khách chưa rõ yêu cầu kỹ thuật, cứ hoàn thiện phần hình học và đánh dấu ô vật liệu chờ xác nhận. Việc tách rõ hai phần này giúp tránh đổi vật liệu chỉ vì tấm cùng màu.

Hai tình huống cần đối chiếu

Khi mới có một phần hồ sơ

Khách có khe lắp nhưng chưa biết độ dày thiết kế: gửi mặt cắt các lớp để xác định 15 mm có phù hợp.

Khi số đo hoặc vật liệu chưa khớp

Khách có bản cắt đúng 15 mm nhưng thiếu số lượng: liệt kê từng vị trí cần lắp.

Bảng thông tin đặt đúng mẫu

Bảng này ghi dữ liệu cho chi tiết thực tế, không phải danh mục kích thước có sẵn. Trường còn mở cần được khách hoặc người phụ trách xác nhận trước khi chốt.

Thông tinGiá trị cần ghi
Tên vật liệu trong hồ sơTấm nhựa phíp cam dày 15mm
Độ dày15 mm
Rộng/dài hoặc phi… mm; ghi rõ tấm nguồn hay chi tiết
Đường bao, lỗ, rãnh… theo bản vẽ, kèm mốc đo
Số lượng… tấm / miếng / đoạn theo mã
Yêu cầu điện/nhiệt… do khách cung cấp, nếu có

Kiểm tra trước khi duyệt đơn

Khổ tấm nguồn có thể thay đổi theo vật liệu và lô cấp. Sau khi có danh sách chi tiết, mới hỏi khổ nguồn để thử bố trí các hình và xác định số tấm. Nếu một hình vượt khổ, ghi chỗ cần giải quyết thay vì tự cắt đôi hoặc ghép khi bản vẽ chưa cho phép. Nếu khách cấp vật tư, ghi kích thước tấm thực giao, số tấm và mặt nào có yêu cầu giữ nguyên. Nếu nhận miếng đã cắt, ghi dạng giao từng mã. Cùng một tên tấm nhưng hai dạng giao tạo ra bảng kiểm nhận khác nhau.

Trước khi duyệt đơn, kiểm phiên bản bản vẽ, tên vật liệu, độ dày, từng kích thước và số lượng. Đặt mã lên túi hoặc bó khi giao để người nhận đối chiếu nhanh với danh sách. Nếu đổi lỗ hoặc đường bao của một miếng, tăng phiên bản đúng mã đó; không dùng bản vẽ mới cho tất cả chi tiết khi những mã khác không đổi. Lúc nhận hàng, kiểm vài kích thước quan trọng và số chiếc theo mã. Tiêu chí sai số hoặc chất lượng mép cần được ghi trong đơn nếu ảnh hưởng đến lắp ráp, không tự giả định từ tên sản phẩm.

Đặt hàng

Tham khảo Phíp cam dày 30mm, Tấm phíp cam dày 10mm, Cắt nhựa phíp cam theo kích thước. Các trang liên quan giúp chọn đúng dạng tấm, cây hoặc dịch vụ cắt. Khi hỏi mua tấm nhựa phíp cam dày 15mm, gửi tên vật liệu theo hồ sơ, bản vẽ hoặc mẫu có thước, độ dày, kích thước từng phần, số lượng và tiêu chí điện/nhiệt nếu thiết kế có yêu cầu. Ghi riêng các thông số chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.

Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Nhựa kỹ thuật
Zalo 0901 434 919