Bỏ qua menu, tới nội dung chính

Tấm nhựa teflon siêu mỏng 0.5mm

Giá: Liên hệ

Lượt xem: 17.352

Cỡ trong tên là 0,5 mm, tức nửa milimét; nó khác 5 mm gấp mười lần.

Thông tin chi tiết

Cỡ trong tên là 0,5 mm, tức nửa milimét; nó khác 5 mm gấp mười lần. Viết 0,5 mm hoặc 0.5 mm nhất quán trên bản vẽ và phiếu mua, kiểm lại dấu thập phân khi trao đổi qua ảnh. Không gọi cỡ này là 5 zem hoặc tự đổi đơn vị nếu hồ sơ không nêu. Trang này tập trung miếng siêu mỏng một cỡ, còn mã 711 dùng so các cỡ dày được liệt kê.

0,5 mm khác 5 mm.

Tấm nguồn cần được ghi bằng độ dày, rộng và dài; miếng thành phẩm cần đường bao, lỗ/rãnh và số lượng. Hai phần thông tin này không thay thế nhau. Một bản vẽ có nhiều miếng cùng diện tích nhưng khác hình vẫn phải tách mã vì cách xếp cắt khác. Chọn mốc đo ở một góc, ghi đơn vị cạnh từng số và đánh dấu mặt nhìn hoặc hướng lắp nếu thiết kế yêu cầu. Khổ tấm có thể cấp phải được xác nhận cho đúng vật liệu, cỡ dày và lô đang hỏi; không lấy khổ của mã gần kề làm mặc định.

Khổ dài cần đặt.

Ghi khổ tấm hoặc rộng × dài từng miếng, số lượng và vị trí lỗ nếu có. Nếu lớp mỏng lắp trong một cụm nhiều lớp, đánh dấu thứ tự lớp trên mặt cắt để người cắt hiểu cỡ 0,5 mm thuộc vật tư nào. Khổ nguồn có thể cấp ở cỡ này phải được xác nhận trước khi tính số tấm. Ảnh sản phẩm không có tỷ lệ đo để chứng minh độ dày.

Khi thay chi tiết cũ, chụp cả mặt và cạnh với thước, ghi vùng mòn hoặc bị biến dạng. Dùng bản vẽ hoặc phần còn nguyên để xác định kích thước đích, không tự lấy mép hỏng làm đường cắt. Với lỗ, ghi đường kính, tọa độ tâm và lỗ xuyên hay mù; với rãnh, ghi rộng, sâu và mốc bắt đầu. Nếu nhận phôi thô, phân biệt kích thước phôi và chi tiết cuối. Nếu nhận miếng hoàn thiện, yêu cầu mép và sai số phải được nêu theo bản vẽ, không tự giả định.

Đối chiếu bản vẽ trước cắt.

Mẫu cũ có thể đã nhăn hoặc bị nén mép, nên lấy số đo đích từ bản vẽ. Nếu khách cần mức chịu nhiệt, điện hoặc hóa chất, gửi tiêu chí và tài liệu vật liệu cần đối chiếu. Độ mỏng không tự nói lên chức năng hay tải phù hợp. Khi nhận, kiểm tên vật liệu, cỡ 0,5 mm, bản cắt và số lượng.

Phiếu yêu cầu nên giữ nguyên tên vật liệu theo bản vẽ: PTFE/Teflon, MC nylon, POM hoặc PA. Những tên này không được đổi qua lại chỉ vì màu hoặc hình phôi gần giống. Nếu thiết kế nêu cấp vật liệu, chứng từ, tiêu chuẩn hay điều kiện sử dụng, đưa nguyên yêu cầu vào phiếu để đối chiếu đúng lô. Màu và độ dày chỉ là những thông tin nhận diện hoặc hình học, không tự chứng minh mức chịu nhiệt, điện, hóa chất, tải hay cấp tiếp xúc. Phần chưa có căn cứ phải ghi “chờ xác nhận” thay vì điền theo sản phẩm liên quan.

Hai tình huống cần đối chiếu

Khi mới có một phần số đo

Khách nói “nửa ly” nhưng phiếu ghi 5 mm: xác nhận lại thành 0,5 mm trước khi đặt.

Khi mẫu hoặc vật liệu cần xác nhận

Khách có diện tích tổng lớp mỏng: tách rộng dài từng miếng và số lượng.

Bảng thông tin đặt đúng mẫu

Bảng này ghi yêu cầu của chi tiết thực tế. Trường để mở cần khách hoặc người phụ trách xác nhận trước khi chốt; đây không phải bảng tồn kho.

Thông tinGiá trị cần ghi
Vật liệu theo tênPTFE/Teflon
Dạng phôitấm
Quy cách danh nghĩa0,5 mm
Kích thước phần cắt… mm theo bản vẽ; nêu lỗ/rãnh nếu có
Số lượng… tấm / đoạn / chi tiết theo mã
Yêu cầu hồ sơ cấp vật liệu… theo thiết kế nếu có

Kiểm tra trước khi duyệt đơn

Trước khi chốt, đối chiếu bản vẽ cuối với mẫu và vị trí lắp. Đánh dấu số đo nào lấy từ mẫu cũ, số nào là kích thước thiết kế và số nào còn thiếu. Nếu mẫu bị mòn, nứt hoặc biến dạng, không dùng nó một mình để suy kích thước ban đầu. Ghi phiên bản bản vẽ trên bảng số lượng; khi đổi một mã, cập nhật đúng dòng bị ảnh hưởng. Các kích thước lắp quan trọng, sai số cho phép và cách kiểm cần được người phụ trách kỹ thuật xác nhận theo đơn, không hứa một mức chung cho mọi vật liệu.

Khi giao, giữ mã chi tiết trên từng tấm, đoạn hoặc bó hàng để kiểm nhận. Người nhận kiểm tên vật liệu, dạng phôi, kích thước đại diện và số lượng theo mã. Nếu phát hiện sai khác, ghi vị trí đo, ảnh có thước và phiên bản bản vẽ để xử lý đúng phần đơn. Đơn bổ sung nên dùng lại hồ sơ cuối đã duyệt; tên gọi chung hoặc ảnh một mặt không đủ tái tạo chi tiết. Những yêu cầu thử nghiệm hay chứng từ được kiểm theo tiêu chí đã thỏa thuận, không tự suy từ việc chi tiết lắp vừa.

Đặt hàng

Tham khảo Nhựa Teflon dạng tấm dày 1mm, Nhựa tấm teflon dày 0.5mm, 1mm, 2mm, 3mm, 5mm, Tấm nhựa teflon dày 5mm. Các trang liên quan giúp đối chiếu dạng phôi hoặc cỡ riêng. Khi hỏi mua tấm nhựa teflon siêu mỏng 0.5mm, gửi tên vật liệu, bản vẽ hoặc mẫu có thước, quy cách phôi, kích thước phần cắt, số lượng và điều kiện sử dụng liên quan. Ghi rõ trường chưa xác nhận; giá, thời gian và tiêu chí nghiệm thu cần được trao đổi theo đơn cụ thể.

Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.

Sản phẩm cùng loại

Xem tất cả Nhựa kỹ thuật
Zalo 0901 434 919