Giá: Liên hệ
Lượt xem: 10.540
Vòng đệm cao su lót máy là chi tiết đặt tại một vị trí bắt hoặc mặt tựa của máy.
- Kỹ thuật: 0972 767 606Zalo0972 767 606
- Kinh doanh: 0901 434 919Zalo0901 434 919
Thông tin chi tiết
Vòng đệm cao su lót máy là chi tiết đặt tại một vị trí bắt hoặc mặt tựa của máy. Để chọn đúng, cần sơ đồ vị trí, đường kính bulong nếu xuyên lỗ, khoảng trống quanh chân và chiều dày cho phép. Tên sản phẩm không nói mọi máy đều dùng cùng một loại vòng, cũng không đủ để dự đoán khả năng chống rung. Với mỗi vị trí khác nhau, ghi mã lắp và điều kiện tiếp xúc; không gộp các vòng chỉ vì cùng màu.
Vòng đệm tại chân máy
Ba số đo chính của vòng phẳng là đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dày. Nếu có bậc, gờ hoặc mặt côn, cần bản vẽ tiết diện bổ sung. Đường kính lỗ phải phù hợp bulong và cách lắp, còn đường kính ngoài phải đủ chỗ trong bệ. Đo cả bề mặt đối ứng để tránh vòng vừa bulong nhưng vướng thành khung. Vòng cao su và vòng silicone chỉ được chọn theo yêu cầu vật liệu của đơn, không tự đổi khi chưa có căn cứ.
Bản vẽ vòng nên có hình nhìn từ trên và mặt cắt qua tâm, ghi đường kính ngoài, đường kính lỗ, chiều dày cùng mọi gờ hoặc bậc. Nếu chi tiết không đối xứng, đánh dấu mặt trên và hướng lắp. Ảnh mẫu có thước rất hữu ích để nhận hình, nhưng không thay số đo tại rãnh hoặc bề mặt kẹp. Khi một hệ thống dùng nhiều vòng gần giống, đặt mã riêng cho từng vị trí.
Lỗ bulong và mặt tựa
Khi nhận, đo vài mẫu ở cả ba chiều, so dạng mặt và số lượng theo mã vị trí. Thử lắp tại một vị trí đại diện để kiểm lỗ, mặt tựa và chiều cao còn lại; nếu có sai khác, ghi số đo chứ không ép lắp hàng loạt. Trường hợp khách cần cách ly rung hoặc chịu nhiệt, yêu cầu thông số thiết kế và tài liệu vật liệu. Một vòng lắp vừa chưa chứng minh nó đáp ứng tiêu chí vận hành.
Vật liệu, độ cứng, màu, môi trường nhiệt và chất tiếp xúc cần được ghi theo yêu cầu của đơn. Cao su màu đen không phải một cấp vật liệu xác định; tên giảm chấn hay làm kín cũng không chứng minh hiệu năng. Nếu có tải, áp lực hoặc chu kỳ lặp, khách nên gửi giới hạn và cách nghiệm thu để đối chiếu hồ sơ vật liệu. Không tự chọn silicone, EPDM hay loại khác chỉ từ ảnh của vòng cũ.
Khoảng hở lắp và vật liệu
Phiếu đặt cần tách số lượng từng mã vòng, ba kích thước chính, lỗ/rãnh, dung sai khi cần và yêu cầu mép. Vòng cắt từ tấm và vòng ép khuôn có thể khác cách gia công; cần xác nhận dạng phù hợp với hình chi tiết. Với chi tiết nhỏ, một thay đổi ít ở đường kính lỗ có thể quyết định khả năng lắp, nên kiểm mẫu trước khi làm nhiều.
Khi nhận, so mẫu với bản vẽ và đo thử theo các kích thước đã chỉ định. Ghi kết quả vào phiếu, giữ riêng vòng có mã gần nhau để tránh lẫn. Việc lắp thử kiểm hình học và cách giữ ở một vị trí, không thay phép thử hiệu năng. Nếu hệ thống cần kiểm rung hoặc độ kín, phương pháp và điều kiện thử phải do bên dùng xác định trước.
Hai tình huống cần đối chiếu
Khách có bulong nhưng chưa biết khoảng trống dưới chân máy: đo bệ và mặt tựa. Khách thay vòng cũ bị nén: dùng bản vẽ hoặc đo khoảng lắp, không lấy chiều dày đã dẹp làm cỡ mới.
Bảng thông tin để đặt đúng mẫu
Bảng này ghi dữ liệu theo đơn cụ thể, không phải thông số có sẵn cho mọi sản phẩm.
| Thông tin | Giá trị cần xác nhận |
|---|---|
| Mã máy / vị trí lắp | … theo ảnh hoặc bản vẽ |
| Kích thước chi tiết | … theo mẫu và mặt đối ứng |
| Vật liệu / điều kiện dùng | … theo yêu cầu của đơn |
| Số lượng và dạng giao | … theo từng mã vị trí |
Đối chiếu dạng vật tư liên quan
Vòng gia công theo mẫu có thể dùng để so mặt cắt, đệm phi 50 để so dạng khối rời, còn vòng làm kín là nhu cầu khác. Người đặt nên xác định chi tiết này nằm ở bulong, dưới chân hay tại mặt ghép. Cùng tên vòng đệm không cho phép hoán đổi kích thước hoặc vật liệu giữa ba vị trí.
Tham khảo Gia công vòng đệm cao su giảm chấn chống rung, Cao su giảm chấn phi 50, Vòng đệm cao su làm kín để xem cách ghi quy cách ở các dạng gần nhau. Liên kết chỉ để đối chiếu nhu cầu, không thay bước kiểm bản vẽ và mẫu thực.
Đặt hàng
Lưu bản vẽ cuối, ảnh mẫu và mã vật liệu đã duyệt để mua bổ sung. Một vòng cũ đã nén hoặc mòn không nên là nguồn số đo duy nhất. Khi bản vẽ thay đổi, ghi phiên bản trên từng dòng phiếu và không trộn chi tiết mới với đơn cũ. Những trường còn thiếu cần hỏi lại trước gia công; giá và tiến độ phụ thuộc cấu tạo, số lượng và phương pháp làm.
Gửi bản vẽ hoặc ảnh mẫu có thước, số lượng và điều kiện sử dụng để đối chiếu trước khi chốt. Kinh doanh/Zalo: 0901 434 919; kỹ thuật: 0972 767 606.







